ủ dột

Học thuật
Thân thiện
ủ dột

Một cô gái ngồi ủ dột bên cửa sổ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Buồn rầu, ủ rũ, không sinh khí: "Ủ dột" diễn tả trạng thái tâm trạng buồn , chán nản, thiếu sức sống, thường thể hiện ra bên ngoài qua dáng vẻ, nét mặt.
    • Âm u, ảm đạm (về không gian, cảnh vật): "Ủ dột" cũng có thể dùng để miêu tả một không gian, cảnh vật có vẻ tối tăm, thiếu ánh sáng sinh khí, gợi cảm giác buồn.
dụ sử dụng
  • Tính từ (chỉ trạng thái con người):

    • Sau tin buồn, cả ngày anh ấy ngồi ủ dột một mình trong phòng.
    • Nét mặt ủ dột của gái khiến ai nhìn cũng thấy thương.
  • Tính từ (chỉ cảnh vật):

    • Căn nhà bỏ hoang trông thật ủ dột dưới bầu trời mưa phùn.
    • Khu vườn thiếu chăm sóc mang một vẻ ủ dột, tiêu điều.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ủ dột tâm trạng": tâm trạng buồn , chán nản.

    • Những ngày mưa dầm khiến tâm trạng ấy cứ ủ dột khó tả.
  • "vẻ mặt ủ dột": vẻ mặt buồn rầu, thiếu sức sống.

    • Cậu bước về nhà với vẻ mặt ủ dột sau khi bị thầy giáo nhắc nhở.
Biến thể từ gần giống
  • Ủ rũ (tính từ): buồn , rũ rượi, mất hết sinh khí (nghĩa rất gần với "ủ dột", thường dùng thay thế được).

    • Chú chó bị ốm nằm ủ rũ một góc.
  • Ảm đạm (tính từ): u ám, buồn thảm (thường dùng cho cảnh vật, bầu không khí).

  • Sầu muộn (tính từ): buồn phiền, ưu (nhấn mạnh nỗi buồn trong lòng).
Từ đồng nghĩa
  • Buồn : tâm trạng buồn.
  • Chán nản: mất hết hứng thú, thiếu niềm tin.
  • U ám: tối tăm, gợi cảm giác nặng nề (về không khí, cảnh vật).
Từ trái nghĩa
  • Vui vẻ: tâm trạng tốt, phấn chấn.
  • Rạng rỡ: tươi sáng, tràn đầy sinh khí (thường chỉ nét mặt).
  • Sôi nổi: náo nhiệt, tràn đầy năng lượng.
Thành ngữ, cách diễn đạt liên quan
  • "Lại càng ủ dột nét hoa, sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài" (Truyện Kiều): Câu thơ miêu tả vẻ mặt buồn thảm, nước mắt giàn giụa của Thúy Kiều. "Ủ dột nét hoa" ý nói nét mặt tươi đẹp (như hoa) trở nên ủ rũ, sầu não.
ủ dột

Một cô gái ngồi ủ dột bên cửa sổ.

  1. tt Buồn rầu ủ rũ : Lại càng ủ dột nét hoa, sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài (K).

Từ chứa "ủ dột"

Proverbs and Idioms